Danh Mục

Hỗ Trợ

KD KV MIỀN BẮC

0976 474 472

KD KV MIỀN NAM
0975 486 476
KỸ THUẬT
0982 236 638

Liên Kết Website

Chứng Nhận

Bể Biogas composite

B7K
2.25m
Liên hệ
Chi tiết
  •  

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

    7:40:12 PM 7:40:14 PM

    NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á

     

    CỤC CHĂN NUÔI
    BAN QUẢN LÝ HỢP PHẦN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH
    KHÍ SINH HỌC (BPMU) THUỘC DỰ ÁN QSEAP-BD

      

    TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN

     

    LẮP ĐẶT, NGHIỆM THU, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC COMPOSITE

    HÀ NỘI - 2010

    LỜI NÓI ĐẦU

         

         Nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng về công nghệ khí sinh học cho người sử dụng, Ban quản lý Hợp phần Phát triển Chương trình Khí sinh học (BPMU) tổ chức biên soạn bổ sung tài liệu kỹ thuật “Hướng dẫn lắp đặt, nghiệm thu, vận hành, bảo dưỡng công trình khí sinh học composite”. Tài liệu này được soạn thảo dựa theo các căn cứ sau:
    - Biên bản họp ngày 11/9/2010 của Hội đồng Khoa học công nghệ thẩm định đặc tính kỹ thuật mẫu công trình KSH bằng vật liệu Composite Quang Huy (Họp theo Quyết định số 2396/QĐ-BNN-KHCN, ngày 7/9/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
    - Biên bản họp ngày 15/9/2010 của Hội đồng Khoa học công nghệ đánh giá, công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới cho mẫu công trình KSH bằng vật liệu Composite Quang Huy (Họp theo Quyết định số 178/QĐ-CN-MTCN, ngày 14/9/2010 của Cục Chăn nuôi);
    - Quyết định 182/QĐ-CN-MTCN, ngày 17/09/2010 của Cục Chăn nuôi về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới đối với sản phẩm“Mẫu công trình khí sinh học bằng vật liệu composite Quang Huy”.
         Bố cục của tài liệu gồm các phần sau đây:

    Phần 1: Giới thiệu một số đặc tính kỹ thuật công trình khí sinh học Composite.
    Phần 2: Qui trình lắp đặt công trình khí sinh học Composite.
    Phần 3: Nghiệm thu, vận hành, bảo dưỡng công trình khí sinh học Composite.
         Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật này được áp dụng trong khuôn khổ Dự án QSEAP-BD.
        Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề chưa hợp lý, BPMU sẽ xem xét sửa đổi, bổ sung để tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn.

    BQL Hợp phần Phát triển Chương trình KSH - Dự án QSEAP-BD

     

     

    PHẦN I
    GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
    KHÍ SINH HỌC COMPOSITE

     

    I. Vật liệu composite

    - Composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo lên vật liệu mới có tính năng hơn hẳn các vật liệu ban đầu, khi những vật liệu này làm việc riêng rẽ.
    - Thành phần cấu tạo bao gồm: Thành phần cốt và vật liệu nền.
         Thành phần cốt: có thể từ sợi thuỷ tinh, sợi bazan, sợi carbon, sợi Bor, sợi kim loại…
         Vật liệu nền: Có các loại: chất liệu nền polyme nhiệt rắn, nhiệt dẻo, nền carbon hoặc nền kim loại.

     

    II. Các thông số kỹ thuật của vật liệu composite

    1. Độ bền vật liệu tối thiểu
         + Độ bền kéo đứt: 80 Mpa
         + Độ bền uốn: 120 N/m2
         + Độ bền va đập Charly: 40 KJ/m2

     

    2. Độ bền kiểm nghiệm
    - Độ bền kéo đứt: 104,6 Mpa
    - Độ bền uốn: 166,7 N/m2
    - Độ bền va đập Charly: 74,82 KJ/m2
    - Độ dầy trung bình: 4,8mm
    - Sau khi ngâm trong H2SO4 20% ở điều kiện (nhiệt độ 35 ± 50C, thời gian ngâm 24h):
         + Sự thay đổi khối lượng: tăng 0,06%
         + Bề mặt: không bị nứt vỡ
    - Sau khi ngâm trong NaOH 20% ở điều kiện (nhiệt độ 35 ± 50C, thời gian ngâm 24h):
         + Sự thay đổi khối lượng: giảm 0,78%
         + Bề mặt: không bị nứt vỡ

     

    3. Các thông số cơ bản của công trình KSH composite

     

    Stt

    Thông số

    Bể đường kính 1,9m

    Bể đường kính 2,25m

    Bể đường kính 2,45m

    1

    Thể tích toàn bộ (Vs)1

    ~ 4m3

    ~ 7 m3

    ~ 9 m3

    2

    Thể tích phân giải Vd (min – max)

    ~ 2,45 – 3,85m3

    ~ 4,25 - 6,75m3

    ~ 5,5 – 8,72m3

    3

    Thể tích chứa khí Vg (max - min)

    ~ 1,4 - 0m3

    ~ 2,5 - 0m3

    ~ 3,2 - 0m3

    4

    Thể tích chết (Vg)

    ~ 0,15m3

    ~ 0,25m3

    ~ 0,28m3

    [1] Thể tích toàn bộ (Vs) = thể tích phân giải (Vd) + thể thích chứa khí (Vg) + thể tích chết (Vo)

     

    4. Một số ưu điểm của công trình KSH bằng vật liệu composite
    - Công trình có cấu tạo hình khối cầu, gồm nhiều bộ phận lắp ghép với nhau nên dễ tháo rời và vận chuyển, dễ dàng cho việc thay thế sửa chữa và di dời đến địa điểm mới.
    - Vật liệu Composite có độ bền cao, độ chịu lực và chống thấm tốt, không bị ăn mòn bởi axit.
    - Lắp đặt ở mọi điều kiện địa hình, đặc biệt là các vùng trũng, vùng đất yếu, đất sình lầy,…
    - Đảm bảo kín khí cao, nhanh có gas, hiệu suất sinh khí và áp lực khí cao.
    - Tự phá váng triệt để do sự thay đổi nhiều và liên tục của diện tích mặt váng
    - Trong trường hợp nếu phải thau dọn bể thì việc xử lý là rất đơn giản, nhanh, sạch sẽ, không tốn công lao động .
    - Dùng chung cho cả hố xí tự hoại gia đình.

     

    III. Cấu trúc, nguyên lý hoạt động công trình KSH Composite

    1. Cấu trúc
    - Công trình gồm có 3 bể thông với nhau gồm: Bể nạp, bể phân giải và bể điều áp.
    - Công trình gồm 4 bộ phận rời được lắp ghép lại với nhau: 2 nắp bán cầu lớn ghép với nhau tạo thành bể phân giải, 2 khối hình trụ là bể nạp và bể điều áp. Bể nạp đồng thời có chức năng điều áp.
    - Công trình có cấu trúc hình khối cầu nên có khả năng chịu lực cao.

     

    2. Nguyên lý hoạt động của công trình KSH Composite
         Công trình KSH Composite hoạt động dựa theo nguyên lý bình thông nhau, tương tự như các thiết bị KSH nắp cố định hình cầu xây bằng gạch, gồm hai giai đoạn tích trữ khí và xả khí.
         Tất cả các hoạt động của công trình KSH Composite đều hoàn toàn tự động trên cơ sở tự cân bằng áp suất theo nguyên lý bình thông nhau. Bể phân giải sẽ tự phá váng, phân sau khi phân hủy xong, phụ phẩm được tự động đẩy hết ra ngoài do sự chênh lệch về khối lương riêng giữa phân tươi đầu vào và phụ phẩm sau khi phân hủy ở đầu ra.

                                                   

     

     

    PHẦN II
    QUI TRÌNH LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC COMPOSITE

     

    I. LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM
         Lựa chọn địa điểm lắp đặt công trình KSH theo những yêu cầu sau:
    - Đảm bảo đủ diện tích mặt bằng (tối thiểu 3m x 3m).
    - Gần nơi cung cấp nguyên liệu nạp. Nếu kết hợp thiết bị KSH với nhà xí thì cần nối thẳng nhà xí với bể phân giải để phân chảy thẳng vào bể phân giải đảm bảo yêu cầu vệ sinh.
    - Đặt ở nơi có nhiều nắng, kín gió để giữ nhiệt độ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh khí.
    - Cách giếng nước hoặc bể nước sinh hoạt 5m
    - Không gần cây lâu năm.
    - Bể phân giải cách nơi sử dụng khí từ 2m trở lên.
    - Không xâycác công trình kiên cố trên công trình KSH như: nhà,bếp,...

     

    II. ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
    - Các hộ gia đình có chăn nuôi tối thiểu 5 con lợn hoặc 2 con trâu, bò trở lên.
    - Có diện tích mặt bằng tối thiểu 3m x 3m.
    - Dùng chung cho cả hố xí tự hoại, không cần xây bể phốt.

     

     

    III. LỰA CHỌN KÍCH CỠ CÔNG TRÌNH KSH COMPOSITE
         Hiện nay trên thị trường, công trình Khí sinh học bằng vật liệu Composite có 3 kích cỡ phổ biến là loại xấp xỉ 4 m3, 7 m3 và 9 m3
    - Tùy theo số lượng gia súc nuôi của từng hộ gia đình mà có thể lựa chọn công trình có kích cỡ khác nhau.
    - Với công trình KSH Composite cỡ gần 4m3 có thể áp dụng cho hộ gia đình nuôi từ 5 – 15 đầu lợn.
    - Với công trình KSH Composite cỡ gần 7m3 có thể áp dụng cho hộ gia đình nuôi từ 15 – 30 đầu lợn.
    - Với công trình KSH Composite cỡ gần 9m3 có thể áp dụng cho hộ gia đình nuôi từ 30 – 60 đầu lợn.

     

    IV. LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH KSH COMPOSITE

    1. Chuẩn bị
    a) Xác định vị trí để đào hố.
    - Công trình 4m3 đào hố hình tròn đường kính 2,4m, sâu 2m
    - Công trình 7m3 đào hố hình tròn đường kính 2,7m, sâu 2,4m
    - Công trình 9m3 đào hố hình tròn đường kính 3m, sâu 2,7m

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mặt cắt hố đào cho bể 7m3

     

    - Phần đáy của hố đào tạo thành hình lòng chảo – điều này sẽ giúp hạn chế việc sụt đất khi đào hố
    b) chuẩn bị vật liệu và dụng cụ.
    - Cát đen: Chuẩn bị từ 1,5 - 2m3 cát để chèn bể, việc chèn bể là rất quan trọng, điều này giúp cho trọng lực của bể phân bố đều ra xung quanh hố đào, đảm bào độ an toàn và thuận tiện cho việc di dời bể đến địa điểm khác khi cần thiết.
    - Tre (hoặc luồng) 2 cây dài khoảng 4m dùng cho việc hạ bể xuống hố.
    - Các dụng cụ khác: Máy mài, máy khoan, máy bơm nước, dây thừng, giấy ráp,…

     

    2. Quy trình lắp đặt Công trình KSH Composite
         Các bước tiến hành lắp đặt:
    Bước 1: Đánh sạch các mối ghép và khoan lỗ thu khí
    - Các mối ghép được làm nhám và đánh sạch bằng dụng cụ như giấy ráp, máy mài, rẻ khô - sạch. Việc làm này là bắt buộc vì để làm tăng độ gắn kết giữa các bộ phận của bể với nhau. Cụ thể
         + Nắp dưới: làm nhám vành chung quanh nơi sẽ gắn với nắp trên
         + Nắp trên: làm nhám 2 phần
         Phần vành chung quanh nơi gắn với nắp dưới
         Phần gắn với bể điều áp: Đăt bể điều áp lên nắp trên, chỉnh cho vừa và cân đối, dùng bút chì để đánh dấu phần trùm của bể điều áp lên nắp dưới, đánh nhám khoảng 5 - 7cm phần phía trong của vết chì đánh dấu trên nắp trên sau đó lau khô và sạch. Làm tương tự với bể điều áp còn lại.
    - Dùng khoan có mũi Ø 21 để khoan 1 lỗ có đường kính 21cm ở phía trên, đỉnh chính giữa nắp trên để lắp ống thu khí.
    Bước 2: Pha keo
    - Pha keo và bột: Bột và keo là loại vật liệu đặc biệt được pha theo tỷ lệ nhất định là 1:1.
        Đầu tiên đổ 1 phần keo ra xô sau đó cho bột dần vào, hỗn hợp này được trộn đều đánh kỹ và nhuyễn, tiếp tục cho thêm bột và keo cho đến khi đủ dùng theo yêu cầu lắp đặt.
         Công đoạn này đảm bảo cho nhựa được thẩm thấu vào trong bột đảm bảo độ gắn kết khi lắp đặt. thời gian đánh khoảng từ 20 – 25 phút. Hỗn hợp sau khi trộn sẽ có độ dẻo, không quá nhão hoặc khô.
    - Trộn chất đông cứng:
         Keo và bột sau khi trộn và đánh kỹ, nhuyễn sẽ ở dạng sệt và dẻo. Tuy nhiên nó sẽ không thành chất kết dính, vì vây phải trộn thêm chất kết dính để tạo sự đông kết.
    Khi trộn chất đông cứng, keo và bột sẽ nhanh chóng bị đóng rắn lại vì vậy phải ước lượng đủ lượng keo bột sẽ dùng cho 1 lần trộn.
         Tỷ lệ trộn đông cứng với keo bột là 2% - 2,5%. Trộn đều và đánh kỹ hỗn hợp này trong khoảng 5 - 7 phút. Hỗn hợp sau khi trộn đông cứng phải được dùng ngay và dùng hết để tránh lãng phí.
    Bước 3: Lắp hai nắp trên và dưới
         Hai nắp trên và dưới của bể phân huỷ được lắp ghép lại với nhau bằng bột và keo đã được pha từ bước 2.
         Lắp ống thu khí: Dùng ren ngoài ống nhựa tiền phong Ø21 để lắp vào lố thu khí ở nắp trên sau đó dùng keo bột đắp xung quanh ống ren mới lắp để tăng độ gắn chắc và độ kín khí.
         Để ngửa nắp dưới, chèn xung quanh đáy để tránh bị rung động trong khi trét keo. Dùng bay để trét keo bột đã trộn đông cứng lên trên mép của vành ngoài nắp dưới, phần keo trét này được làm vát 2 bên để tránh bị rơi vãi ra ngoài khi úp nắp trên.
         Lớp trét này dày khoảng từ 2 – 2,5cm, sau đó nâng nắp trên lên. Chỉnh sao cho các mép ngoài của hai phần bể chồng khít lên nhau rồi đặt nhẹ nắp trên xuống nắp dưới. Quá trình thao tác tránh xê dịch 2 nắp để keo giữa 2 nắp không bị xô đẩy ra ngoài.
         Khoan ốc định vị: Nắp trên sau khi gắn vào nắp dưới, do keo chưa thể khô ngay nên cần thiết phải định vị để tránh bị xê dịch và hở trong quá trình khô keo.
         Dùng khoan khoan xung quanh vành đai tiếp giáp 2 bể để lắp ốc, các ốc vít được chia đều chung quanh, mỗi bể lắp từ 6 - 8 ốc vít để định vị. Ốc vít được vặn bằng tay nhưng không siết chặt để tránh bị ép keo giữa 2 nắp ra ngoài bể sẽ bị hở.
         Việc siết ốc chỉ đủ chặt để đảm bảo có ít nhất 4mm keo giữa 2 nắp bể.
         Dùng bay miết chặt keo giữa 2 nắp ở cả bên trong và bên ngoài bể.
    Bước 4: Lắp bể đầu vào và bể đầu ra
         Bể có lỗ lõm thấp hơn là bể đầu ra (bể ra) được lắp trước sau đó đến bể còn lại gọi là đầu bể đầu vào (bể nạp)
        Dùng bay trét keo lên phần gắn kết của bể vào và bể ra, lớp trét này dầy khoảng từ 3 – 3,5cm, rộng 5cm cũng được làm vát 2 bên để trãnh rơi vãi, lãng phí.
         Đặt các bể điều áp đã trét keo lên nắp trên của bể sao cho khớp với vết định vị ban đầu.
         Dùng tay ấn mạnh và dùng búa gỗ gõ để ép bể điều áp vào sát với nắp trên.
        Dùng khoan để định vị bể điều áp vào với nắp trên bằng đinh vít. Nếu đinh vít quá dài sâu vào bên trong bể, dùng kìm cắt cắt sát thành bể sau đó lấy keo bột trét kín bao phủ toàn bộ đinh vít cả ngoài lẫn trong để tránh đinh sắt bị hở tiếp xúc với nước phân sẽ bị rỉ sét sau này gây bị rò khí ra ngoài.
    Bước 5: Đưa Công trình Composite xuống hố
         Sau ít nhất 1,5 giờ kể từ khi các bộ phận của bể được lắp ghép xong keo sẽ khô và các bộ phận của bể đã liên kết chặt thành 1 chỉnh thể thống nhất. Bể đã sẵn sàng được đưa xuống hố.
         Đáy hố được chuẩn bị sẵn 1 lớp cát lót dày tối thiểu 20cm.
        Dùng hai cây tre đặt song song ở giữa, ngang với mặt hố, lấy 4 đoạn dây thừng buộc vào 4 ốc vít quanh bể và chia cho 4 người giữ. Sào được kéo dần ra 2 bên, 4 người cầm dây thừng sẽ nhẹ nhàng điều chỉnh để hạ bể dần xuống hố.

     

                                                                      

    1.  

    Chuyển Công trình CPS xuống hố đào

    Bước 6: Điều chỉnh lại công trình KSH, và kiểm tra độ kín khí
         Bể sau khi hạ có thể sẽ không cân đối, thợ lắp đặt sẽ phải day, dịch chuyển để điều chỉnh lại cho cân đối vào giữa hố và thăng bằng. Bể phải đảm bảo đứng thẳng (dùng ống nước lipo để lấy thăng bằng) dùng cát lấp xung quanh bể cho đến gần hết chiều cao của nắp dưới.
         Tiến hành bơm nước vào bể cho đến ½ thể tích bể, sau đó bơm nước ra xung quanh bể để cát toả đều ôm lấy toàn bộ nắp dưới của bể, lượng nước chỉ bơm vừa đủ để tránh bể bị nổi lên quá cao.
          Kiểm tra độ kín khí:
    - Lắp đồng hồ đo áp suất vào khoá tổng
    - Mở khoá tổng
    - Tiếp tục bơm nước vào bể, cho đến khi nước tràn sang bể đầu ra thì dừng
    - Dùng nước xà phòng xoa lên bề mặt nắp trên của bể kiểm tra độ kín khí.
    - Đánh dấu những chỗ hở.
    - Xả hết khí trong bể
    - Làm khô chỗ bị hở và đánh nhám chung quanh cách chỗ hở từ 5 - 10cm, dùng sợi thuỷ tinh hữu cơ đắp lên trên vết hở. Pha một ít keo và chất đông cứng theo tỷ lệ 3%, hỗn hợp này được quét lên lớp sợi thuỷ tinh đặt trên chỗ hở làm 3 lần, chờ khô trong khoảng 15 phút và như vậy chỗ hở đã được xử lý xong.
    - Kiểm tra lại: Bể sau khi xử lý chỗ hở có thể sẽ vẫn còn hở và cần phải kiểm tra lại. Quy trình này tiến hành như sau: Dùng máy nén khí bơm hơi vào bể qua khoá tổng cho đến khi nước ở trong bể không thể tràn ra ngoài nữa thì khoá khoá van tổng lại. Lắp đồng hồ đo áp suất vào khoá tổng, mở khoá tổng, kim chỉ áp suất sẽ chỉ áp suất trong bể. Nếu sau 20 phút kim vẫn giữ nguyên vị trí cũ tức là bể đã kín khí. Nếu kim chuyển dịch về phía bên trái tức là bể vẫn bị bở, và như vậy cần phải kiểm tra và xử lý lại.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Hạ bể và kiểm tra độ kín của bể

     

    Bước 7: Lấp đất

         Sau khi kiểm tra độ kín khí của bể xong, đảm bảo bể đã kín khí sẽ tiến hành lấp đất hoặc cát để phủ kín bể. Phía trên của bể được làm phẳng để tạo mặt bằng cho các công việc khác (nuôi lợn, gà, trâu bò…). Hai nắp đầu vào và ra của bể cần đúc sẵn 2 tấm bê tông để đặt lên che đậy và khi cần có thể tiện mở ra để kiểm tra sự hoạt động của bể.

         Trong trường hợp nếu 2 bể áp áp lực vào và ra của bể thấp hơn so nới mặt nền của sân, vườn có thể xây thêm lên phía trên bể áp lực từ 1 – 5 hàng gạch để tránh bể bị nước từ sân, vườn chảy vào bể.

     

     

     

      

     

     

     

    Lấp đất và kiểm tra độ phẳng của nền

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Công trình KSH Composite lắp đặt ngoài ao

     

     

     

      

     

     

     

     

     

     

     

    Bước 8: Lắp ống thu khí, ống dẫn phân và bã

    Ỗng thu khí: Được lắp trên đỉnh giữa của nắp trên của bể phân giải, dùng ống nhựa Tiền phong f 21mm độ dầy C3 cao 1,2 -1,4m và keo gắn để lắp ống dẫn khí vào đầu chờ của ống thu khí. Khoá gas tổng đựơc lắp trên đầu ống nhựa này.

    Dùng dây dẫn ga để dẫn khí ga từ sau khoá tổng vào các thiết bị dùng khí như bếp, đèn, nóng lạnh…

     

     

     

    Sơ đồ lắp đặt Công trình KSH Composite

     

    Chú ý: Bể có thể đẩy bã hết ra ngoài mà không cần thau dọn bể trong suốt qúa trình sử dụng. Tuy nhiên bể không thể đẩy các chất vô cơ như cát, gạch đá ra khỏi bể nếu như bị cho vào bể. Để hạn chế việc này cần thiết phải xây thêm 2 hố ga phụ (hố ga lắng cát và hố ga lắng bã) để tăng cường hiệu suất của bể tránh bị tắc và đầy bể:

          Hố ga lắng cát: Hố lắng cát được xây sát đầu vào của bể với kích thước R,D,C là 40cm x 40cm x 30cm bên trong được trát xi măng cát vàng tỉ lệ 1:1. Trên có nắp đậy bằng bê tông dầy 5cm. Phân thải từ chuồng sẽ được thu về hố ga lắng cát trước khi chảy vào bể. Toàn bộ các chất vô cơ nặng hơn sẽ được lắng xuống đáy hố ga. Phần phân hữu cơ nhẹ hơn sẽ tự chảy vào bể đầu vào của bể. Trong quá trình sử dụng chỉ cần nâng nắp hố ga để vét, loại bỏ đất cát lắng ở đáy hố.

          Hố ga lắng bã: Được xây bằng gạch sát bể điều áp đầu ra của bể, kích thước hố xây phụ thuộc diện tích đất của hộ gia đình, hố xây càng to càng lâu phải dọn và ngược lại. Đáy của hố phải thấp hơn so với đầu ra của bể điều áp. Bã sẽ được lắng xuống hố, phần nước thải nhẹ hơn sẽ theo đường ống thoát ra rãnh thoát. Hố ga lắng bã có thể trát hoặc không trát xi măng và được đậy bằng nắp bê tông dầy 5cm phía trên.

     

    3. Khắc mã công trình KSH Composite

         Sau khi công trình KSH Composite hoàn thành đội thợ xây cần tiến hành gắn mã công trình lên bể nạp hoặc bể đầu ra.

    - Các bước gắn mã công trình gồm:

         + Điền thông tin vào phiếu bảo hành với nội dung sau;

    - Dòng đầu tiên: ADB–2513-VIE(SF) Kiểu công trình-cỡ công trình -Ngày hoàn thành (ngày, tháng, năm)
    - Dòng thứ hai: Hai chữ cái đầu của tên viết tắt tỉnh/thành phố - tiếp theo viết tắt hai chữ cái đầu tên huyện và cuối cùng là mã đội thợ xây.
    Ví dụ 1: Công trình KSH CPS cỡ 9m3 hoàn thành lắp đặt ngày 1 tháng 2 năm 2010 do đội thợ số 01 của huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội xây dựng sẽ khắc mã công trình là:

     

    ADB-2513-VIE (SF) CPS – 9m3 – 01.02.10 

    HN-SS- 01

     

     

    - Đội thợ lắp đặt sẽ dùng keo gắn phiếu bảo hành lên công trình.
    Chú ý: Phiếu bảo hành được gắn trên công trình vừa là mã số công trình để nghiệm thu vừa là phiếu bảo hành, nếu không có thông đầy đủ như hưỡng dẫn công trình sẽ không được nghiệm thu cũng như không được bào hành.

     

    4. Lắp đặt hệ thống dẫn khí

    - Ống dẫn khí:

         Ống dẫn khí nối từ ống thu khí đến các bộ phận của hệ thống phân phối và sử dụng khí. Ống thép mạ cũng như ống nhựa cứng và nhựa dẻo, ống cao su đều có thể sử dụng để dẫn khí.

         Nói chung, dùng ống nhựa cứng là tốt nhất vì không bị rỉ, đường ống không bị võng khi lắp đặt so với ống nhựa dẻo.

     

    Hình 2.1. Ống mềm nối từ ống chính vào áp kế, bếp, đèn,...

     

     

    - Chi tiết nối ống

         Những chi tiết nối là cần thiết để nối các đoạn ống tạo thành đường ống dài hơn, thay đổi hướng hoặc kích thước của ống dẫn khí, hoặc nối với các phụ kiện, dụng cụ như bình ngưng nước đọng, áp kế, bếp, đèn,...

         Các chi tiết nối thường được sử dụng gồm có: ống nối (ống nối hai ngả, măng sông, cút, thu bậc), ống nối ba ngả (tê, chạc ba)

         Các đầu của ống nối nối với ống mềm thường có khía để giữ ống không tuột khỏi chi tiết nối. Nếu nối với ống kim loại, các chi tiết nối có ren răng. Với các ống nhựa cứng PVC người ta thường dùng keo gắn các chỗ nối.

     

    Hình 2.2. Chi tiết nối: rắc co, măng sông, tê, thu bậc, cút, keo

     

     

    - Van khí

         Van khí được dùng để mở hoặc đóng đường ống dẫn khí.

         Có thể dùng các van bi hoặc van côn bằng kim loại hoặc bằng nhựa sẵn bán trên thị trường làm van khí.

         Van bi hiện sẵn bán trên thị trường, dễ sử dụng, bền và kín khí.

     

    Hình 2.3. Van bi

     

         Trước khi lắp, cần kiểm tra độ kín của van bằng cách đặt van vào nước và thổi ở cả hai trạng thái đóng và mở. Nếu có bọt nước xuất hiện ở những vị trí không nằm trên đường dẫn khí là van bị hở.

         Thỉnh thoảng nên cho một giọt dầu nhờn để cho van dễ vặn và kín.

    - Bộ phận thu nước đọng

         Khí sinh học luôn chứa hơi nước bão hoà. Hơi nước sẽ ngưng đọng trong đường ống. Nếu không tháo nước đọng đi thì đường ống sẽ bị tắc. Vì vậy khi cần phải lắp vào đường ống bộ phận thu nước đọng.

         Có những cách khác nhau để thu nước đọng như sau:

    * Dùng chai thu nước đọng

         Chai thu nước đọng có thể lắp vào ống dẫn khí thẳng đứng hoặc nằm ngang. Khi nước đọng đã được tích lại nhiều thì tháo chai ra và đổ nước đi rồi lắp lại chai vào đường ống như cũ.

     

    Hình 2.4. Chai thu nước đọng

     

     

    * Dùng khoá xả nước đọng

         Lắp một cút chữ tê vào đầu dưới của ống thẳng đứng nằm bên ngoài nhà. Dùng một đoạn ống trong suốt và một khoá nối vào đầu dưới của cút chữ T. Khi nước đọng trong đoạn ống trong suốt gần đầy thì mở khoá xả nước đọng đi.

     

    Hình 2.5. Khoá xả nước đọng

     

    * Dùng bẫy xả nước đọng tự động: Lắp một ống chữ U vào vị trí thấp nhất của đường ống. Chiều cao X của đoạn ống hở thông với không khí phải lớn hơn áp suất khí cực đại. Nước đọng trong ống chữ U sẽ dâng đầy bên nhánh hở và vẫn giữ cho khí không thoát ra ngoài được. Nước đọng nhiều thêm thì sẽ tự động xả ra ngoài.

     

    Hình 2.6. Bẫy xả nước đọng tự động

     

     

    - Áp kế

         Áp kế cho ta biết áp suất khí trong bể phân giải đồng thời qua đó cũng cho biết lượng khí tích giữ còn nhiều hay ít. Áp suất càng cao thì lượng khí đang tích giữ trong thiết bị càng nhiều và ngược lại.

    * Áp kế chữ U

     

    Text Box: Hình 2.7. Áp kế chữ U

     

     

     

         Áp kế là một ống chữ U trong suốt (bằng thuỷ tinh hoặc nhựa) có chứa nước gắn vào một bảng có kẻ thước. Nhánh ngắn sẽ nối với hệ thống dẫn khí. Nhánh dài để hở thông với khí trời.

         Khi chưa nối với ống dẫn khí, mực nước ở 2 nhánh ngang nhau và ngang mức số 0.

         Khi áp suất khí lớn hơn áp suất khí trời, nó sẽ đẩy nước trong ống dâng lên ở nhánh hở. Độ chênh mực nước ở hai nhánh cho ta biết áp suất khí tính theo độ cao cột nước.

         Áp kế chữ U còn có tác dụng là một van an toàn nếu tổng chiều dài của cột nước trong ống được giữ bằng áp suất khí cực đại cho phép.

         Khi khí quá nhiều, áp suất khí tăng quá áp suất cực đại cho phép, khí sẽ sủi bong bóng qua nước và thoát ra ngoài khí trời.

         Nếu áp suất khí quá mạnh có thể thổi nước phun ra khỏi ống. Để giữ cho nước không phun đi mất, ta lắp một lọ có lỗ thủng ở đáy vào đầu nhánh dài để giữ nước.

         Để dễ quan sát cột nước nên pha màu cho nước hoặc thả vào 2 nhánh 2 phao bằng nhựa màu.

    * Áp kế đồng hồ

         Áp kế đồng hồ được sản xuất và bán sẵn trên thị trường.

         Việc lắp đặt và sử dụng áp kế đồng hồ đơn giản. Tuy nhiên nó không có tác dụng làm van an toàn như áp kế chữ U.

         Áp kế đồng hồ chỉ một số gần tương ứng với 10 cm cột nước ở áp kế chữ U.

     

    Hình 3.8. Áp kế đồng hồ

     

     

    - Ống lấy khí: Bằng thép hoặc nhựa có đường kính trong từ 15mm trở lên

    - Đường ống dẫn khí chính: Phải có đường kính trong từ 12mm trở lên ở khoảng cách < 30m và 19mm trở lên ở khoảng cách ≥30m;

         + Lắp đặt đường ống dẫn khí ngoài nhà:

         Ở ngoài nhà có thể lắp ống trên không hoặc đặt ngầm dưới đất. Lắp ống trên không dễ theo dõi. Đối với ống nhựa, nên bọc ngoài để tránh ánh nắng chóng làm ống lão hoá. Nếu dùng ống mềm thì phải căng, đỡ sao cho ống không có chỗ võng đọng nước. Ống lắp cần có độ dốc khoảng 1% về phía bể phân giải hoặc về phía bẫy nước đọng.

     

     

    Hình 3.9. Lắp ống ngoài nhà

     

     

     

         + Lắp đặt đường ống dẫn khí trong nhà

         Không được đặt ống trên nền nhà hoặc chôn dưới nền nhà.

         Đặt ống ở những khu vực tránh những nơi bị nắng thường xuyên chiếu vào, tránh những chỗ dễ bị va đập.

         Đường ống nằm ngang cần được ghim chặt vào tường hoặc mái nhà và đặt cao trên 1,7m.

         Đường ống nên dốc không dưới 0,5% từ áp kế về phía ống chính và các dụng cụ dùng khí.

         Để bảo đảm an toàn, ống dẫn khí phải cách đèn KSH và các đường truyền nhiệt 30cm.

     

     

    Hình 2.10. Lắp ống dẫn khí trong nhà

           

           

           

          Đường ống dẫn khí lắp càng gần các dụng cụ sử dụng khí càng tốt.

         Cần thử độ kín của đường ống và các chỗ nối bằng cách ngâm vào nước hoặc quét nước xà phòng và thổi hơi vào. Nếu đường ống có chỗ hở, bong bóng sẽ xuất hiện tại chỗ đó.

     

     

     

     

    PHẦN THỨ III

    NGHIỆM THU, VẬN HÀNH, BẢO DƯỠNG

    CÔNG TRÌNH KSH COMPOSITE

     

    I. Nghiệm thu công trình KSH Composite

        Các bước thực hiện nghiệm thu tương tự đối với Công trình khí sinh học KT1 và KT2. Tuy nhiên, với biên bản nghiệm thu Công trình KSH Composite sẽ sử dụng mẫu sau:

              Mẫu số 04C

     

    SỞ NÔNG NGHIỆP & PTNT…….
    BQL DỰ ÁN QSEAP-BPD
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ........, ngày ...... tháng ...... năm 20…..

     

     

    BIÊN BẢN KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU
    CÔNG TRÌNH KSH COMPOSITE

     

        Căn cứ hợp đồng số…….. ký ngày…… tháng….. năm giữa Đơn vị thực hiện hợp phần khí sinh học (KSH), hộ gia đình và Tổ thợ xây về việc hỗ trợ kỹ thuật, kinh phí và xây dựng công trình KSH
        Các bên liên quan (gồm bên A, bên B và bên C) đã tiến hành nghiệm thu công trình KSH với các nội dung sau đây:

     

    I. THÔNG TIN CHUNG

    1. Kỹ thuật viên huyện (Bên A)
    Ông/bà ……………………………………...........   KTV huyện ……………………………………..
    Đơn vị công tác …………………………….......   Điện thoại:……………………………………...

    Ông/bà: ................................................   CMT số: ............................................

    Điện thoại: .................... [1]
    Địa chỉ: Thôn: .........................., Xã: ............................, Huyện: ........................
    Địa điểm xây dựng công trình: □ Khuôn viên gia đình □ Khác (ghi rõ).....................
    Mã công trình:....­­...............................................[2]

    1. Tổ thợ xây số ........ (Bên C)
      Mã tổ thợ xây: …………………...................
      Địa chỉ: ……………………………………….…....    Điện thoại ……………..
      Ông/bà: ...............................................    Chức vụ: Tổ trưởng

                       

     

    II. KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU

    Các tiêu chuẩn nghiệm thu (áp dụng cho công nghệ Composite)

     

    TT Tiêu chuẩn nghiệm thu Đạt TT Tiêu chuẩn nghiệm thu Đạt
    1 Lắp đặt công trình đúng theo hướng dẫn   5 Bếp, đèn lắp đặt tại nơi thông thoáng và cách xa các vật dễ cháy ít nhất 50cm  
    2 Ống lấy khí bằng thép mạ/ống nhựa, đường kính trong ≥15mm   6 Công trình đã đưa vào hoạt động và vận hành ổn định: ..................... ngày[3]  
    3 Bếp có bộ phận cung cấp khí sơ cấp   7 Áp kế lắp đặt tại nơi dễ quan sát; cột nước chứa trong áp kế không vượt quá áp suất cực đại  
    4 Van khoá chính lắp gần bể phân giải   8 Công trình được gắn mã số  

     

    Kiểm tra chất lượng xây dựng công trình

     

    TT Hạng mục kiểm tra Kết quả kiểm tra thực tế Điểm Ghi chú
    I Kỹ thuật lắp đặt
    1 Vị trí gắn bể đầu vào, đầu ra. Đạt   ˜        không đạt  ˜    
    2 Xử lý đinh vít bên trong bể Đạt   ˜        không đạt  ˜    
    3 Vị trí lắp ống lấy khí Đạt   ˜        không đạt  ˜    
    4 Độ dầy keo gắn giữa 2 phần bể phân giải (tối thiểu 4mm) Đạt   ˜        không đạt  ˜    
    5 Độ thăng bằng của bể Đạt   ˜        không đạt  ˜    
    6 Độ kín khí Đạt   ˜        không đạt  ˜   (ghi cụ thể)
    II Đường ống và phụ kiện
    7 Ống lấy khí Nhựa  ˜         Thép mạ ˜     di=……..   di; Đường kính trong
    8 Ống dẫn khí chính

    Nhựa cứng ˜  Nhựa mềm  ˜ 

    di=….

      di; Đường kính trong
    9 Lắp đặt đường ốngCó độ dốc/ bẫy nước Có       ˜           Không  ˜    
    10 Áp kế Chữ U  ˜        Đồng hồ  ˜   Ghi rõ loại áp kế
      Tổng số điểm (TSĐ) (Điểm tối đa là 100 điểm)    

     

    - Các hạng mục kiểm tra được tính điểm từ 1 – 10 điểm và tổng số điểm tối đa là 100 điểm.
    - Công trình KSH mắc một trong các lỗi sau bị xếp loại kém và phải có biện pháp khắc phục ngay.

    Nhận xét và biện pháp xử lý:

    ………………………………………………………………………………………………

     

    Xếp loại: Tốt: 90 ÷100 điểm; Khá: 70 ÷ 89 điểm; Trung bình: 50 ÷ 69 điểm; Kém: < 50 điểm
    Kết luận: Công trình đạt chất lượng ………...

                

    BÊN C (Ký và ghi rõ họ tên)    .................................... BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) .................................... BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên) .................................... .................................... .................................... .....................................

     

    …., ngày …..tháng ….. năm 20…

    Xác nhận của UBND xã

    (ký đóng dấu và ghi rõ họ tên)

                     

     

     

     

    Mẫu số 05C

     

    SỞ NÔNG NGHIỆP &  PTNT… BQL DỰ ÁN QSEAP-BPD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
      .........., ngày ...... tháng ...... năm 20….

     

    BIÊN BẢN  ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC

    COMPOSITE ĐANG VẬN HÀNH

     

     

    I. THÀNH PHẦN

    1. Cán bộ kỹ thuật của PPMU/BPMU (Bên A)

    Ông/Bà: …………………………………………
    Đơn vị công tác: ………………………………
    Điện thoại: … … ……………………….…

     

    2. Hộ xây dựng công trình khí sinh học (Bên B)

    Ông/Bà: ……………………………………....Số CMT: ………………… Số nhân khẩu;……….

    Địa chỉ: Thôn………………………….........Xã …………………………...............................

    Huyện ……….....................................Tỉnh:.......................................................

    Số điện thoại:………………….........

    Địa điểm lắp đặt công trình KSH: □ Khuôn viên gia đình □ Khác (ghi rõ)......................

    Ngày khởi công xây dựng: ........tháng.........năm 20……..

    Mã công trình:...............................................................................[4]

                       ..................................

     

    3. Tổ thợ xây (Bên C)

    Mã thợ xây:…………………

    Địa chỉ: ………………………………………………….….. Điện thoại: ……………………………
    Ông/Bà (tổ trưởng): ………………………………….… Chức vụ: Tổ trưởng

     

    II. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH KSH

     

    TT CÁC HẠNG MỤC KIỂM TRA KẾT QUẢ KIỂM TRA THỰC TÊ ĐIỂM GHI CHÚ
    I Thông tin chung (không cho điểm)
    1 Tham dự tập huấn

     

    Có ˜              Không ˜          
      Ghi rõ số lớp tập huấn
    2 Công trình nối với nhà tiêu  Có ˜              Không ˜            
    3 Sử dụng phụ phẩm KSH Trồng trọt ˜   Nuôi c᠘          Nuôi lợn/heo ˜       Khác ˜     Không sử dụng ˜         
    4 Đã nhận tiền hỗ trợ Đã nhận ˜       Chưa ˜    
    II Hệ thống phân phối và sử dụng khí (Cho điểm)
    5 Lắp đặt đường ống dẫn khí Trên không/Ngầm  Dốc/bẫy nước œ                Không dốc  œ        
    6 Bếp KSH ˜          LPG cải tiến ˜  Tự chế ˜    
    7 Vị trí đặt bếp, đèn      Thoáng ˜                          Không thông thoáng ˜    
    8 Áp kế Có   ˜                  Không ˜    Ghi rõ loại áp kế
    9 Van chính Có   ˜                  Không ˜         
    III Đặc điểm công trình
    10 Bể điều áp có nắp đậy Có   ˜                  Không ˜    
    11 Bể nạp có nắp đậy Có   ˜                  Không ˜    
    12 Vị trí đặt ống lấy khí Đạt  ˜            Không đạt ˜    
    IV Vận hành, bảo dưỡng
    13 Sản lượng khí Thừa ˜     Đủ ˜       Thiếu ˜   Thừa để làm gì
    14 Độ kín ống dẫn khí Đạt   ˜             Không đạt ˜    
    V Tổng số điểm (TSĐ) (Tối đa là 100 điểm)    

     

    - Công trình KSH mắc một trong các lỗi sau bị xếp loại kém và phải có biện pháp khắc phục ngay: Ống  xả tràn cao hơn đỉnh bể phân giải, công trình không lắp áp kế.

    Nhận xét và biện pháp xử lý:

    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    Xếp loại: Tốt: 90 ÷100 điểm; Khá: 70 ÷ 89 điểm; Trung bình: 50 ÷ 69 điểm; Kém: < 50 điểm

    Kết luận: Công trình đạt chất lượng ………..

     

    BÊN C (Ký và ghi rõ họ tên) ............................. BÊN B (Ký và ghi rõ họ tên) ............................... BÊN A (Ký và ghi rõ họ tên) ..............................

    II. Vận hành công trình KSH Composite  

    Ngay sau khi công trình được lắp đặt hoàn chỉnh có thể đưa vào sử dụng ngay. Quy trình sử dụng được tiến hành theo các bước sau:

    Bước 1: Điều tiết lượng nước ban đầu trong bể phân giải

    - Nước đưa vào bể phân giải là nước sạch (tốt nhất nên dùng nước giếng khơi hoặc giếng khoan) không dùng nước ao tù, nước có chất độc tố, sát khuẩn.

    - Mực nước trong bể được đưa vào sao cho mức nước cao lên phía trên mép của nắp trên khoảng từ 5 – 10cm.

    Bước 2: Nạp phân ban đầu vào bể
         Người sử dụng nên chuẩn bị trước lượng phân cần thiết để sau khi lắp bể xong là cho vào để ủ phân giống. Phân cho vào được hòa với nước trong bể theo tỉ lệ 1:1 là tốt nhất.
    - Bể 4m3 (đường kính 1,9m): nạp 200 – 300kg phân
    - Bể 7m3 (đường kính 2,25m): nạp 500 - 700kg phân
    - Bể 9m3 (đường kính 2,45m): nạp 500 – 900kg phân
         Phân ban đầu cho vào bể có tác dụng ủ lên men tạo vi khuẩn (phân giống) vì vậy cần thiết phải cho lượng phân như vậy để bể có thể có điều kiện hoạt động tốt nhất ngay từ đầu.
         Toàn bộ phân đổ vào không nên cho rơm rạ, trấu, cành cây, làm tắc đường vào và đường ra của bể.
         Không đổ vào bể các loại hóa chất diệt khuẩn như xà phòng, thuốc trừ sâu, thuốc kháng sinh... điều đó sẽ làm chết các vi khuẩn trong bể.
         Trong thời gian chờ có gas (khoảng 10 – 15 ngày) không được cho nước vào bể mà chỉ tiếp tục cho phân vào trong bể.
    Bước 3: Xả khí và thử khí
    Xả khí: Sau khi nạp phân vào bể như ở bước 2, khoảng sau 2 ngày bể bắt đầu có khí, khí này không cháy được và thường có mùi hôi. Hằng ngày mở khóa tổng để xả hết lượng khí này làm 2 lần sáng và chiều. Xả xong đóng khóa tổng lại.
    Thử khí: Sau khoảng 5 – 7 ngày xả khí, các lần xả khí tiếp theo nên tiến hành thử để biết bể đã có gas cháy hay chưa. Nếu thấy bếp có lửa cháy đều là được, khi đó không cần xả khí nữa.Nếu thấy bếp có lửa cháy bập bùng, ngọn lửa không đều thì nên tiếp tục xả khí một hoặc hai ngày nữa cho đến khi lửa cháy đều.
    Chú ý: Khi sử dụng bếp gas phải châm lửa trước và mở van sau, khi đun nấu xong phải khóa chặt van ga. Không được mở van ga ra mà không đốt lửa, vì ga hở không được đốt cháy sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe con người và có thể gây hỏa hoạn.
    Bước 4: Duy trì và sử dụng:
         Để công trình KSH Composite có thể hoạt động liên tục và tốt nhất thì việc liên tục nạp phân và nước phải được duy trì và việc đảm bảo tỉ lệ pha loãng là hết sức cần thiết, tỉ lệ pha loãng tốt nhất là 1:1 hoặc 1:1,5.
         Trên thực tế các hộ chăn nuôi hằng ngày vẫn dùng máy bơm nước rửa chuồng và tắm cho lợn, do vậy thường xảy ra hiện tượng bơm quá nhiều nước vào trong bể. Để hạn chế lỗi trên, trong thiết kế chuồng trại nên làm hai hệ thống thoát nước, một xuống bể biogas và một thoát ra rãnh nước chung để nước tắm, nước vôi, dầu mỡ, nước xà phòng hoặc thuốc sát trùng, phân gia súc ốm đang dùng kháng sinh sẽ được kiểm soát không cho chảy vào công trình KSH tránh việc giết chết vi khuẩn hoặc bị pha quá loãng dịch trong bể phân giải làm giảm hoạt động của vi khuẩn.

     

    III. Bảo dưỡng công trình KSH Composite.

    Công trình KSH Composite không cần phải bảo trì và bảo dưỡng trong suốt quá trình sử dụng, tuy nhiên có một vài lưu ý sau:
    - Thau bể khi bể bị nhiễm độc: Trong quá trình sử dụng, có thể do vô tình các chất gây hại cho vi khuẩn trong bể như nước vôi, dầu mỡ, thuốc sát trùng... được đưa vào bể phân giải, làm cho bể bị nhiễm độc làm chết vi khuẩn gây mất ga và khi đó cần thau dọn bể. Cách làm như sau:
    - Mở khóa tổng, bơm nước sạch vào bể cho đền khi đầy.
    - Dùng máy nén khí bơm khí vào bể qua khóa tổng, khí được bơm vào sẽ ép phân và nước trong bể thoát ra ngoài. Tiếp tục bơm khí cho đến khi nước và phân trong bể không còn chảy ra ngoài thì dừng và đóng khóa tổng lại.
    - Mở khóa tổng, xả hết lượng khí vừa bơm
    - Tiếp tục bơm nước vào như bước đầu.
    Thực hiện các bước như vậy 3 – 4 lần để liên tục pha loãng độc tố trong bể. Sau khi thực hiện xong bể sẽ gần như hoàn toàn sạch sẽ và khi ấy quay trở về với qui trình sử dụng như bể mới ban đầu.
    - Thau dọn bể khi tạm dừng thời gian chăn nuôi quá dài: Khi tạm dừng thời gian chăn nuôi quá dài sẽ gây đóng cặn trong bể do bể bị khô (bay hơi nước), vì vậy nên thau dọn sạch bể và cho nước sạch vào ngâm để tiện dùng cho lần sau.
    - Xử lý công trình KSH Composite vào mùa đông lạnh:
    Vào mùa đông nhiệt độ thấp, quá trình sinh khí chậm hơn mùa hè, nên lấy nước ấm (30 – 40 lít) nhiệt độ khoảng từ 37 – 400C đổ vào cửa nạp phân để làm tăng nhiệt độ trong bể phân giải, tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động.

     

    IV. Quy trình di chuyển công trình KSH Composite đến địa điểm mới.

    Bước 1: Gạt bỏ lớp đất, bê tông… láng trên bề mặt bể cho đến lớp cát bên dưới.

         Dùng máy nén khí bơm khí vào bể qua khoá tổng, Khí được bơm vào chiếm thể tích trong bể sẽ đẩy phân và nước ra ngoài cho đến khi chỉ còn lại ½ thể tích bể - Khi đó phân và nước không thể tiếp tục thoát ra ngoài được nữa. Đóng khóa tổng lại.

    Bước 2: Bơm nước vào hố: Dùng máy bơm bơm nước vào hố, do bể được tráng lớp gencot chống dính và cát nặng sẽ theo nước chìm xuống dưới đáy bể, lúc này bể như 1 cái phao khổng lồ sẽ nổi trên mặt nước, bơm nước đầy hố, bể sẽ nổi ngang bằng với mặt đất kéo nhẹ vào bờ, nghiêng bể đổ hết phần nước còn lại trong bể.
    Bước 3: Vận chuyển: Chuyển bể lên phương tiện vận chuyển để mang đến địa điểm mới dùng tiếp.
    KSH có thể nổ khi được trộn lẫn với không khí ở tỷ lệ 6 - 25%. Vì vậy khi lắp đặt công trình khí sinh học phải chú ý:
          + Không được lắp đường ống đi qua những nơi dễ cháy nổ để đề phòng hoả hoạn.
         + Phải lắp đặt dụng cụ sử dụng như bếp, đèn,... ở nơi dễ thao tác, không bị gió lùa, xa vật dễ bắt lửa.
         Còn nếu trong bộ phận chứa khí hoặc đường ống có không khí cần phải đẩy hết không khí ra ngoài trước khi sử dụng.
          Khi ngửi thấy mùi gas của KSH trong không khí, có thể do đường ống hở. Khi đó cần khóa van tổng để kiểm tra và tuyệt đối cấm lửa: Không được bật diêm, hút thuốc, dùng đèn dầu,...
         KSH nói chung không độc nhưng không duy trì sự sống nên gây ngạt. Trong thành phần của KSH có khí hydro sulfua (H2S) mùi trứng thối. Nếu hàm lượng khí này cao thì KSH cũng độc hại, gây choáng váng và đau đầu, do vậy:
    - Phải lắp đặt dụng cụ sử dụng như bếp, đèn,... ở nơi thông thoáng, dễ thoát khói thải và khí sinh học bị rò rỉ.
    - Khi thay mạng đèn phải thực hiện như qui định ở phần sử dụng đèn khí sinh học.
        Nếu khí rò rỉ ra trong buồng kín có thể gây nguy hại. Nếu ngửi thấy mùi KSH trong buồng thì phải nhanh chóng mở cửa và làm thông thoáng không khí rồi đóng van tổng và tìm nơi rò rỉ để khắc phục.


     

    [1] Bắt buộc ghi trong trường hợp gia đình sử dụng điện thoại
    [2] Cách ghi mã số công trình: ADB-2513-VIE-SF Kiểu CT - thể tích CT – Ngày hoàn thành (ngày tháng năm);
                                                      Tên tỉnh viết tắt – Tên huyện viết tắt – Mã đội thợ xây
    [3] Ghi 0 trong trường hợp nghiệm thu khi công trình đã thử kín khí và kín nước nhưng chưa nạp phân
    [4] Cách ghi mã số công trình: ADB-2513-VIE-SF Loại CT - thể tích CT – Ngày hoàn thành (ngày tháng năm);
                         Tên tỉnh viết tắt (Các chữ cái đầu tiên của tỉnh) – Tên huyện viết tắt – Mã đội thợ xây

     

    tab : biogas composite quang huy  
    biogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huybiogas composite quang huy

  • Bình luận
  • Sản phẩm liên quan
  • Joomla Templates - by Joomlage.com

    Banner right