CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG Á CHÂU

Biogas

Dùng xử lý chất thải hữu cơ, phụ phẩm biogas là tài nguyên lớn.

Được mệnh danh là “cuộc cách mạng nâu” trong lĩnh vực năng lượng mới (The Brown Revolution), Biogas hiện nay được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển có khí hậu nhiệt đới (Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil, Nepal, Kenia, Thái Lan, Việt Nam…) thích hợp cho quá trình lên men kỵ khí các chất thải hữu cơ để tạo khí sinh học.

APO CORP, đã nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng vào thực tiễn biogas quy mô công nghiệp rất thành công tại thị trường Việt Nam. Đặc biệt, các nghiên cứu của chúng tôi đứng ở góc độ xử lý môi trường. Vì thế, chúng tôi luôn duy trì hiệu suất biogas cao nhất trong suốt vòng đời hoạt động của nó. Kỹ thuật tách bùn cặn biogas của chúng tôi là một kỹ thuật đặc biệt, KHÔNG DÙNG NĂNG LƯỢNG, tách bất kỳ lúc nào, không phụ thuộc tay nghề người vận hành. Các chính và phụ phẩm của biogas được chúng tôi tính toán nghiên cứu và triệt để sử dụng.

Sử dụng khí biogas

Cùng với việc thành công với quy mô biogas công nghiệp, APO CORP, Chúng tôi đang định hướng phát triển công nghệ quy mô vừa và nhỏ cho những nước đang phát triển nhằm tăng hiệu quả - lợi ích kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Hiện tại, APO CORP đang thảo luận, phối hợp để triển khai các dự án khí sinh học với Công ty ATEC của ÚC (Chuyên gia về Khí sinh học) tại Việt Nam và hải ngoại.

Làm việc về hợp tác giữa APO CORP và Công ty ATEC

Biogas cháy với ngọn lửa xanh, không sinh khói, nhiệt độ và nhiệt lượng cao (1 mét khối khí cháy phát ra nhiệt 4700-5900 kcal tùy theo hàm lượng CH4 (mêtan); mà hàm lượng CH4 lại phụ thuộc vào nguyên liệu ủ). Ngoài giá trị khí biogas, chúng ta còn thu được các giá trị phụ phẩm rất cao.

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)

Số đầu HEO trong trại KHÉP KÍN

(Nuôi từ nái đến thịt, không bán heo con)

Sản lượng biogas sinh ra Thể tích hầm ủ Biogas  Giảm phát thải nhà kính (CO2) Tương đương sản lượng LPG Sản lượng điện tương ứng Lượng nước thải ra Sản lượng phân bón đầu ra Yêu cầu diện tích cần thiết 
Nái đẻ nuôi con Nái khô, chờ phối, mang thai Heo con theo mẹ Heo con cai sữa Heo hậu bị thay đàn Heo nọc Heo thịt (m3/ngày) (m3) (kg/ngày) (kg/ngày) (kwh/ngày) (m3/ngày) (kg/năm) (m2)
     100 20 80 230 207 4          850          181               154             14              84             323              49         47,052             730
     300 60 240 690 621 12       2,550          542               461             41            250             968            147       141,157          2,189
     600 120 480 1380 1242 24       5,100       1,083               921             82            499          1,935            294       282,313          4,378
  1,200 240 960 2760 2484 48     10,200       2,166            1,842           163            998          3,870            587       564,625          8,756
  2,400 480 1920 5520 4968 96     20,400       4,332            3,683           326         1,995          7,740         1,174    1,129,249        16,678
  3,200 640 2560 7360 6624 120     27,200       5,776            4,911           434         2,660        10,320         1,565    1,505,664        21,792

 

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
Số đầu HEO THỊT, trọng lượng bình quân 65kg/con Sản lượng biogas sinh ra Thể tích hầm ủ Biogas  Giảm phát thải nhà kính (CO2) Tương đương sản lượng LPG Sản lượng điện tương ứng Lượng nước thải ra Sản lượng phân bón đầu ra Yêu cầu diện tích cần thiết 
(đầu heo) (m3/ngày) (m3) (kg/ngày) (kg/ngày) (kwh/ngày) (m3/ngày) (kg/năm) (m2)
                                           800                        89                      145                          6                        40                      160                        23                 23,338                      362
                                        2,500                      278                      453                        19                      125                      500                        72                 72,931                   1,131
                                        5,000                      556                      906                        38                      250                   1,000                      144               145,863                   2,263
                                      10,000                   1,113                   1,813                        75                      500                   2,000                      288               291,725                   4,525
                                      20,000                   2,225                   3,625                      150                   1,000                   4,000                      575               583,450                   9,050
                                      27,000                   3,004                   4,894                      203                   1,350                   5,400                      776               787,658                 12,218

 

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ KHÍ SINH HỌC (BIOGAS)
Số đầu HEO NÁI, trọng lượng bình quân 250kg/con Sản lượng biogas sinh ra Thể tích hầm ủ Biogas  Giảm phát thải nhà kính (CO2) Tương đương sản lượng LPG Sản lượng điện tương ứng Lượng nước thải ra Sản lượng phân bón đầu ra Yêu cầu diện tích cần thiết 
(đầu heo) (m3/ngày) (m3) (kg/ngày) (kg/ngày) (kwh/ngày) (m3/ngày) (kg/năm) (m2)
                                           100                        43                        70                          3                        20                        77                        11                 11,220                      174
                                           300                      128                      209                          8                        58                      230                        33                 33,661                      521
                                           600                      255                      417                        16                      115                      459                        66                 67,321                   1,042
                                        1,200                      510                      834                        31                      230                      918                      131               134,641                   2,084
                                        2,400                   1,020                   1,667                        62                      459                   1,836                      262               269,281                   3,334
                                        3,200                   1,360                   2,223                        82                      612                   2,448                      349               359,040                   4,000

 

BIOGAS CHO RÁC SINH HOẠT (HỮU CƠ)

Dữ liệu tính toán:

* 1KW điện có 859,85 Kcal  
* Nhiệt lượng của biogas 4.236,4 Kcal/1m3 biogas * 80 – 200 m3 biogas/tấn chất thải rắn (CTR) sinh hoạt * Tỷ lệ khí CH4 45 – 65% thể tích
* Giá điện áp dụng: 2000 đ/1kw * Chọn thông số tính toán 100 m3/tấn CTR * Chọn thông số tính toán 50%
  50 tấn CTR/Ngày 100 tấn CTR/Ngày
Sản lượng biogas (m3/ngày) Nhiệt lượng tương ứng (Kcal/ngày) Tương đương sản lượng điện quy đổi (kw/ngày) Tương đương sản lượng điện quy đổi (kw/tháng) Sản lượng biogas (m3/ngày) Nhiệt lượng tương ứng (Kcal/ngày) Tương đương sản lượng điện quy đổi (kw/ngày) Tương đương sản lượng điện quy đổi (kw/tháng)
              5,000             21,182,000                         24,635                       739,036                10,000                    42,364,000                         49,269                   1,478,072
Tương đương giá trị điện (đ)                    49,269,059            1,478,071,757                    98,538,117           2,956,143,513

 

            Dự án phát điện 850kwh tại Bạc Liêu

Biogas sử dụng nguyên liệu đa dạng, thường là tận dụng các chất thải, phế thải, phế phẩm trong nông lâm ngư nghiệp . Quy mô gia đình thường sử dụng phân gia súc, quy mô lớn hơn có thể phát triển sử dụng các loại rác đô thị và rác công nghiệp làm nguyên liệu. (VD : Nhà máy Biogas ở Tilburg (Ấn Độ) khai thác nguyên liệu từ rác thải của các thành phố lớn). Ở Việt Nam ta cũng có những đề tài nghiên cứu sản xuất Biogas từ việc ứng dụng mô hình bể lọc kỵ khí UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) để xử lý nước thải của những ngành công nghiệp giàu chất hữu cơ (nước thải nhà máy chế biến thực phẩm, đường, rượu…) trong điều kiện khí hậu nhiệt đới. Sản xuất mêtan sinh học từ chất thải lưu giữ cơ chất trong thời gian dài (ủ nhiều tuần lễ) ở điều kiện kỵ khí nên làm giảm đến 90% ký sinh trùng gây bệnh, khử được mùi khó chịu. Do đó, vấn đề vệ sinh môi trường được cải thiện.

Ngoài khả năng giải quyết các chất thải ô nhiễm một cách tuyệt vời. Nguyên liệu thứ cấp từ biogas là bùn thải cũng tạo ra một nguồn lợi khác,  bùn biogas có thể thu hồi để nuôi trùn quế hoặc phối trộn để làm phân bón hữu cơ vi sinh, rất tốt cho những vùng sản xuất nông nghiệp. Hiện tại giá bán 1 mnước thải sau hầm Biogas là 5,000 đồng/1 m3 , là nguồn thu đáng kể cho doanh nghiệp. Là đơn vị có nhiều kinh nghiệm về lắp đặt biogas, APO CORP đã giải quyết một cách dễ dàng vấn đề thu bùn đáy tại hầm biogas, vấn đề kẹt bùn và chi phí xử lý rất cao đã phát sinh ở hầu hết các biogas được lắp đặt tại Việt Nam.

Bùn thải từ hầm biogas được thu mua tại dự án biogas Bình Phước

Thu hồi dễ dàng và không gây ra hiện tượng kẹt bùn tại hầm biogas. Không chỉ xử lý chất thải hữu cơ, làm sạch môi trường, phát triển Biogas còn cung cấp bã thải làm phân bón có giá trị cao cho nông nghiệp, tăng độ phì cho đất. Bùn đáy từ hầm biogas được xử lý gần 80%, ít ô nhiễm, ít mùi hôi, có thể hút và sử dụng trực tiếp cho các nông trường trồng cao su, mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn. 

Dự án sản xuất khí biogas cung cấp nhiệt cho Nhà máy sấy gỗ bằng hơi nước tại Bình Dương

Trở lại với vai trò năng lượng, việc sản xuất khí mêtan sinh học có thể tự đáp ứng đủ nhu cầu chất đốt, kể cả điện khí hóa ở các vùng nông thôn. Bigas cũng góp phần làm giảm nạn phá rừng ở các nước đang phát triển, giảm sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch.

Các hầm ủ Biogas có thể xây dựng với công suất bất kỳ, vốn đầu tư nhỏ, nguyên liệu sẵn có nên nó khá phù hợp với nền kinh tế các nước đang phát triển. Người ta sử dụng năng lượng Biogas để đun nấu, thắp sáng, chạy máy…Biogas thực sự đem lại cuộc sống văn minh, tiện nghi hơn cho nông thôn.

Với hàng loạt những lợi ích về kinh tế – xã hội và môi trường trên, Biogas hứa hẹn tiềm năng to lớn trong việc góp phần giải quyết vấn đề chất đốt sinh hoạt hiện nay.

Tham quan dự án tại Greecofarm của Hiệp Hội Khí Sinh Học Việt Nam và Viện IRRI

 




Facebook
Zalo
Call
  0909 679 777
  0909 679 777
SMS
  0909 679 777
  0909 679 777