CÔNG TY CỔ PHẦN NĂNG LƯỢNG Á CHÂU

XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO

THUYẾT MINH HỆ THỐNG

Mô tả công nghệ xử lý nước thải và các máy móc thiết bị.

Lưu lượng trung bình: Q = 951 m3/ngày đêm

1.1.2TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

Chất lượng nước thải đầu vào được giới hạn như sau:

  • BOD5 ≤ 3.200 mg/l
  • COD ≤ 6.000 mg/l
  • TSS ≤ 750 mg/l
  • Tổng Nitơ ≤ 700 mg/l
  • Tổng Phốt pho ≤ 120 mg/l

Diện tích dành để bố trí hệ thống xử lý nước thải: Bao gồm diện tích bố trí các công trình đơn vị và các máy móc thiết bị, nhà điều hành.

(Xem chi tiết trong bản vẽ mặt bằng)

1.3CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

Hệ thống xử lý nước thải gồm nhiều công trình đơn vị hoạt động nhằm xử lý nước thải thu gom từ các nhà nuôi heo, lưu lượng, thành phần và nồng độ nước thải chứa chất ô nhiễm cao, đặc biệt là chất thải hữu cơ, ni tơ. Do đó, hệ thống phải đáp ứng được yêu cầu xử lý được các thành phần ô nhiễm đó, duy trì hiệu suất xử lý ổn định.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải là cơ sở tính toán để lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp.

Bên cạnh đó, việc lựa chọn công nghệ phải hướng đến tối ưu về chi phí và phù hợp với trình độ chăn nuôi và sự cạnh tranh về giá thành.

Qui trình vận hành, phương pháp vận hành của hệ thống đơn giản, hợp lý với điều kiện Việt Nam.

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột A.

BẢNG 2.1. NỒNG ĐỘ NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ

TT

Thông số

Đơn vị

QCVN 62-MT:2016/BTNM, Cột A

 
 

1

pH

-

6 - 9

 

2

BOD5 (200C)

mg/l

40

 

3

COD

mg/l

100

 

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

 

5

Tổng Nitơ (Tính theo N)

mg/l

50

 

6

Tổng Coliforms

MPN/100 ml

3.000

 

Đề xuất kỹ thuật của chúng tôi được căn cứ trên các giá trị nêu ở mục 2.1. Trong mọi trường hợp khác thì hệ thống xử lý nước thải sẽ phải được thiết kế lại.

Chúng tôi sẽ đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra với các điều kiện sau: 

  • Nhà máy xử lý nước thải được vận hành và bảo trì theo hướng dẫn của chúng tôi.
  • Mức độ ô nhiễm của nước thải đầu vào không cao hơn giá trị đã nêu ở mục 2.1.2
  • Lưu lượng nước thải đầu vào không lớn hơn giá trị nêu ở mục 2.1.1

1.6QUI TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Nước thải từ các khu xưởng sản xuất được thu gom về Bể thu gom (1) có đặt Thiết bị tách rác thô để loại bỏ những cặn rác lớn để hạn chế gây ảnh hưởng đối với các công trình, thiết bị phía sau. Từ Bể thu gom (CT) nước thải chảy qua Bể tách phân gồm tách thô bằng lưới và tách triệt để bằng máy tách trục vít để tách triệt để lượng phân rắn giúp giảm tải cho ở các công trinh phía sau. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng nước thải, tách rác, đảm bảo sự ổn định cho các công trình xử lý tiếp theo. Nước thải từ bể điều hòa được bơm vào hầm Biogas (2) để phân hủy sinh học. Tại hầm Biogas, do tác dụng của các vi sinh vật, các chất ô nhiễm  bị phân hủy và sinh ra khí biogas.

Nước thải sau khi ra khỏi hầm Biogas chảy về bể Wetland (3) sau đó qua bể Anoxic (4). Tại đây, quá trình phân hủy các chất hữu cơ bởi vi sinh vật trong điều kiện thiếu khí diễn ra liên tục. Các chất ô nhiễm, N, P trở thành thức ăn cho vi sinh vật bên trong bể trước khi chảy sang bể Aerotank (5). Tại đây, các chất ô nhiễm tiếp tục được vi sinh vật hiếu khí sử dụng làm thức ăn. Sau quá trình phân hủy sinh học, các bùn cặn hữu cơ được hình thành và theo dòng nước chảy sang bể lắng (6).

Tại bể lắng, các bông cặn được lắng xuống sau đó được tuần hoàn trở về bể Aerotank (6) để duy trì nồng độ bùn hoạt tính có trong bể, phần dư sẽ được bơm trở về Biogas. Nước sau khi tách cặn chảy qua hồ sinh học (7). Tại hồ sinh học (7), quá trình phân hủy các chất hữu cơ tiếp tục diễn ra trong điều kiện tùy nghi trước khi được bơm vào hệ thống máy lọc công nghệ màng để tách các phần tử có kích thước rất nhỏ kể cả vi sinh vật, nước sau hệ thống máy lọc (8) bơm sang bể khử trùng (9) để tiêu diệt các vsv dính trên đường ống còn sót lại đảm bảo chất lượng nước trước khi tái sử dụng hoặc xả ra môi trường (10).

Tại bể khử trùng (9), nước thải được khử trùng bằng dung dịch Javen/Chlorine để loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn có trong nước thải, khi đó nước thải sau xử lý đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải theo QCVN 62-MT:2016/ BTNMT, cột A hoặc tái sử dụng.

Bơm nước thải dùng để vận chuyển nước thải đến các công trình phụ cận có cao trình cao hơn. Lưu lượng bơm được thiết kế theo lưu lượng nước giờ lớn nhất. Nhằm bảo đảm hệ thống vận hành an toàn và tránh việc tràn nước cho hệ thống.

Bơm nước thải là loại bơm chuyên dùng đặc biệt cho nước thải có tính ăn mòn cao, cấu tạo cánh hở, chống ngẹt rác. Bơm nước thải có hiệu suất làm việc rất tốt, điện năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ cao.

Bơm nước thải vận hành hoàn toàn tự động theo tín hiệu mực nước của các bể xử lý.

1.8.1MỤC ĐÍCH:

Do tính chất nước thải chứa rất nhiều dầu mỡ, vì vậy cần thiết phải xây dựng bể tách mỡ.

Bể tách mỡ có nhiệm vụ loại bỏ dầu mỡ, tránh nghẹt thiết bị và ảnh hiển đến hiệu quả xử lý bằng sinh học phía sau.

1.8.2THIẾT BỊ:

Thiết bị tách rác thô (01 bộ)

Bơm nước thải (02 bộ).

Hệ thống thanh trượt và xích kéo (02 bộ).

Máy khuấy trộn để tạo thuận tiện cho quá trình tách phân.

Phao điều khiển.

MỤC ĐÍCH:

Do tính chất, nguồn thải khác nhau và lưu lượng của nước thải thay đổi theo từng giờ, vì vậy cần thiết xây dựng bể điều hòa.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa nước thải về lưu lượng và nồng độ, làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải.

Bố trí hệ thống sục khí để xáo trộn nước cũng như chống hiện tượng cặn lắng

1.9.2THIẾT BỊ:

Thiết bị tách rác tinh (01 bộ)

Bơm nước thải (02 bộ).

Hệ thống thanh trượt và xích kéo (02 bộ).

Hệ thống máy thổi khí và đĩa phân phối khí.

Phao điều khiển.

1.10.1MỤC ĐÍCH:

Nước thải chăn nuôi có hàm lượng chất hữu cơ rất cao, phân hủy biogas giúp tối ưu hóa chi phí cho toàn hệ thống, có nhiệm vụ xử lý COD, BOD, N, SS, … tránh hiện tượng quá tải cho công trình sau.

1.10.2THIẾT BỊ:

Vật liệu bạt nhựa chuyên dung hdpe lót đáy dày 0,75mm (01 hệ).

Nếu có đá nhọn, không đảm bảo an toàn cho bạt đáy, chúng ta sử dụng them đất lót và vải địa kỹ thuật để lót trước khi lót bạt nhựa chuyên dung hdpe.

Vật liệu bạt nhựa chuyên dung hdpe phủ nắp dày 1,5mm (01 hệ).

Thiết bị phao nhựa bảo trì (01 bộ).

Thiết bị lấy ga và van an toàn (01 bộ).

Hệ thống ống dẫn và phụ kiện (1 hệ).

Vi sinh đặc hiệu khởi động.

1.10.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

 

Nước thải từ quá trình chăn nuôi heo chứa hàm lượng các chất ô nhiễm cao sẽ được đưa vào bể biogas. Sản phẩm của quá trình phân hủy bao gồm hỗn hợp khí CH4, CO2, H2S, H2O… Cơ chế phân hủy gồm các gia đoạn sau:

 

Giai đoạn phân giải các chất hữu cơ (thủy phân): Rất nhiều chất thải hữu cơ chứa các polymer hữu cơ như protein, polysaccharide, chất béo, lignin… được phân hủy bởi các enzyme ngoại bào của vi khuẩn, tạo ra những chất có phân tử lượng nhỏ hơn và có khả năng tan trong nước, những chất này được các vi khuẩn sinh axit hấp thụ.

Giai đoạn axit: Sau khi các monomer được tạo thành từ quá trình phân giải chui được vào tế bào vi khuẩn, bắt đầu chuyển hóa thành axit. Các quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi các vi khuẩn Acetogenic và sản phẩm được tạo thành nhất là axit béo bay hơi. Các axit béo bay hơi sẽ chuyển hóa thành acetate và từ acetate sẽ chuyển hóa tiếp thành CO2 và H2O. Ngoài acetate ra, trong tế bào vi khuẩn còn tích lũy CO2, H2, etanol và methanol.

Giai đoạn tạo thành khí CH4: Giai đoạn này được tạo thành bởi nhóm vi khuẩn Methanogens. Quá trình lên men qua hai con đường:

Chất hữu cơ                                  CO2 + H2 + Acetate (1)

Chất hữu cơ                                  Propionate + Butyrate + Mêtan (2)

Theo con đường (1), các loài vi khuẩn Acetoclastic sử dụng trực tiếp Acetate để tạo thành CH4.

CH3COO- + H2O                             CH4 + Năng lượng

4H2 + H+                                          CH4 + H2O + Năng lượng

Nước thải sau khi qua bể biogas sẽ bơm vào bể thiếu khí.

1.11BỂ WETLAND

1.11.1MỤC ĐÍCH XỬ LÝ:

Ni tơ (amoni), phốt pho bị thực vật hấp thụ, sự bay hơi của ammoniac.

 

Quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa của các vi sinh vật.

 

TSS, chất hữu cơ.

Kim loại nặng.

1.11.2THIẾT BỊ:

Thảm thực vật phù hợp, dễ thích nghi trong trường hợp sốc tải.

Nuôi cấy VSV giai đoạn khởi động.

1.11.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Các chất rắn lắng được sẽ lắng xuống đáy dưới tác dụng của trọng lực và sau đó bị phân hủy bởi các vi sinh vật kỵ khí. Các chất rắn lơ lửng hoặc hữu cơ hòa tan được loại đi bởi hoạt động của các vi sinh vật nằm lơ lửng trong nước bám vào thân và rễ thực vật wetland. Ni tơ, P bị thảm thực vật hấp thu và bị loại ra khỏi hệ thống khi thu sinh khối. Trong nước thải chăn nuôi, kim loại nặng không phát hiện.

1.12BỂ ANOXIC

1.12.1MỤC ĐÍCH:

Tại bể Anoxic sẽ xảy ra quá trình thiếu khí, tạo điều kiện cho vi sinh vật thiếu khí phát triển và thực hiện quá trình khử nitrat, các vi sinh vật sẽ sử dụng các chất ô nhiễm cũng như chất dinh dưỡng N, P để tổng hợp tế bào nhờ đó sẽ giảm một phần BOD, COD, N, P để cho các công trình làm việ hiệu quả hơn và tránh hiện tượng sốc tải, quần thể vi sinh vật khi đã phát triển mạnh thì hình thành bông cặn dễ lắng. Tại bể có bố trí hai máy khuấy chìm hoạt động luân phiên nhằm tránh hiện tượng cặn lắng và tăng cường khả năng tiếp xúc của vi sinh vật với chất ô nhiễm, nhờ vậy hiệu quả xử lý sẽ cao hơn.

1.12.2THIẾT BỊ:

Máy khuấy chìm (02 bộ).

Hệ thống thanh trượt và xích kéo (02 bộ).

Hệ thống máy bơm và ống dẫn.

1.12.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Hỗn hợp nước thải từ quá trình điều hòa, quá trình tuần hoàn bùn hoạt tính bên ngoài và nội bộ chảy xuống bể thiếu khí để thực hiện quá trình khử nitơ.Tại đây, NO3- được chuyển hóa thành khí nitơ. Nitrate và nitrite thay thế oxy trong quá trình hô hấp của vi sinh vật. Quá trình khử nitơ thường xảy ra trong điều kiện thiếu oxy phân tử.

Phản ứng: NO3 + COD à Khí nitơ + CO2 + H2O + tế bào mới.

1.13.1MỤC ĐÍCH:

Bể có nhiệm vụ xử lý triệt để các chất hữu cơ còn lại trong nước. Trong bể bùn hoạt tính diễn ra quá trình Oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nước thải dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí và giá thể tiếp xúc. Trong bể có hệ thống sục khí trên khắp diện tích bể nhằm cung cấp Oxy, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí sống, phát triển và phân giải các chất ô nhiễm. Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòa tan có trong nước để sinh trưởng. Vi sinh vật phát triển thành quần thể dạng bông bùn dễ lắng gọi là bùn hoạt tính. Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạo thành bùn hoạt tính dư. Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ MLSS trong khoảng 2500 - 4000 mg/l. Do đó, tại bể Aeroten, một phần bùn dư từ bể lắng đợt hai sẽ được dẫn vào để bảo đảm nồng độ bùn nhất định trong bể.

1.13.2THIẾT BỊ:

Bơm chìm (02 bộ).

Hệ thống thanh trượt và xích kéo (02 bộ).

Hệ thống máy thổi khí (02 bộ) và đĩa phân phối khí (01 hệ).

1.13.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Cơ sở lý thuyết của quá trình xử lý sinh học hiếu khí là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải bằng bùn hoạt tính có đầy đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH… thích hợp.

Bùn hoạt tính có thể được tạo thành từ nước thải có huyền phù cao như nước thải sinh hoạt cho đến nước thải có nhiều hóa chất tổng hợp như nước thải công nghiệp. Sự hình thành bùn hoạt tính sẽ xảy ra khi nước thải có đủ các chất dinh dưỡng cho vi khuẩn. Đa số các loại nước thải đều có đủ dinh dưỡng để hình thành bùn hoạt tính, nếu không người ta có thể bổ sung chất dinh dưỡng (thường là đối với nước thải công nghiệp).

Khi bắt đầu thổi khí, tỉ số F/M ( tỉ số thức ăn / sinh khối) rất cao, như vậy vi sinh vật sẽ có dư thừa thức ăn và chúng sẽ tăng trưởng theo pha log. Khi vi khuẩn bắt đầu tăng trưởng thì nguyên sinh động vật cũng sẽ bắt đầu tăng trưởng theo. Trong pha log, thì các chất hữu cơ trong nước thải sẽ được loại bỏ với tốc độ tối đa hay nói khác đi là các chất hữu cơ được chuyển hóa nhiều nhất  thành sinh khối tế bào. Mức năng lượng trong hệ thống đủ lớn để giữ cho tất cả vi sinh vật lơ lững trong hỗn dịch. Không thể có bông bùn hoạt tính được tạo thành với vi sinh vật đang tăng trưởng trong pha log.

Khi vi sinh vật tiêu thụ quá nhiều thức ăn để tạo sinh khối mới , tỉ số F/M giảm nhanh. Khi đó vi sinh vật bắt đầu tăng trưởng chậm lại, cả vi khuẩn và nguyên sinh động vật. Một số tế bào bắt đầu chết và bông bùn bắt đầu tạo thành. Khi vi khuẩn có đầy đủ năng lượng, chúng nhanh chóng phân chia hay nói cách khác là chúng tồn tại riêng rẽ để duy trì hoạt động trao đổi chất bình thường. Khi năng lượng trong hệ thống giảm dần, ngày càng có nhiều vi khuẩn không có đủ năng lượng để vượt qua lực hấp dẫn giữa chúng với nhau , chúng bắt đầu kết cụm lại với nhau: 2, 3, 4, … và cứ thế bông bùn nhỏ được tạo thành.

Tỉ số F/M tiếp tục giảm, vi sinh vật qua hết pha ổn định. Khi chúng bắt đầu vào pha trao đổi chất nội bào, tỉ số F/M sẽ duy trì không đổi trong pha này. Có thể nói, hệ thống rất ổn định trong pha trao đổi chất nội bào. Chỉ một lượng rất nhỏ chất dinh dưỡng được trao đổi chất và vi sinh vật cần một năng lượng rất ít để duy trì hoạt động sống. Dần dần vi khuẩn không còn đủ năng lượng để lấy thức ăn xung quanh nữa và chúng bắt đầu sử dụng các chất dinh dưỡng dự trữ trong tế bào, đặc biệt ở giai đoạn này, bông bùn hình thành rất nhanh.

Thông thường, khi pha trao đổi chất nội bào bắt đầu, các bông bùn nhỏ được tạo thành và chúng được tách ra khỏi nước thải (lắng). Một lượng bông bùn đậm đặc được cho vào bể xử lý sẽ làm cho tỉ số F/M trong bể giảm đi và vi khuẩn sẽ nhanh chóng tăng trưởng. Duy trì thổi khí liên tục để cho phép hệ thống luôn có một lượng nhỏ vi sinh ở pha trao đổi chất nội bào ở mỗi chu kỳ.

Như vậy chúng ta sẽ thu được  kết quả là bùn kết cụm tốt hơn còn nước sau xử lý  trong hơn.

Chủng loại vi sinh vật có trong bùn hoạt tính là : vi khuẩn, protozoa, rotifer, nấm men, tảo, nguyên sinh động vật……

Một số hình ảnh của các loại vi sinh vật có trong bùn hoạt tính:

 

 
 

 

 

 

 

 

 

 

                                                         

 

 

 

       

 

 

                   

 

 

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí có thể mô tả bằng sơ đồ:

(CHO)nNS + O2           CO2 + H2O + NH4+ + H2S + Tế bào VSV + …DH

Trong điều kiện hiếu khí NH4+ và H2S cũng bị phân hủy nhờ quá trình nitrat hóa, sunfat hóa bởi vi sinh vật tự dưỡng:

NH4+ + 2O2                                     NO3- + 2H+ + H2O +  DH

H2S + 2O2                                        SO4- + 2H+ +  DH                                                

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ bằng vi sinh vật trong điều kiện có oxi để cho sản phẩm là CO2, H2O, NO3- và SO42-. Khi xử lý hiếu khí các chất bẩn phức tạp như protein, tinh bột, chất béo… sẽ bị thủy phân bởi các men ngoại bào cho các chất đơn giản là các axit amin, các axit béo, các axit hữu cơ, các đường đơn…Các chất đơn giản này sẽ thấm qua màng tế bào và bị phân hủy tiếp tục hoặc chuyển hóa thành các vật liệu xây dựng tế bào mới bởi quá trình hô hấp nội bào cho sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O. Cơ chế quá trình xử lý hiếu khí gồm 3 giai đoạn:

  • Oxy hoá các chất hữu cơ:

CxHyOz  +  O2                            CO2 +  H2O + DH

  • Tổng hợp tế bào mới (Quá trình đồng hóa):

CxHyOz + NH3 + O2          Tế bào vi khuẩn + CO2 + H2O + C5H7NO2 -DH

  • Phân hủy nội bào (Quá trình dị hóa):

C5H7NO2  + 5 O2                5CO2  +  2 H2O  +  NH3­  ±  DH

Trong bể thổi khí, việc thổi khí tạo ra điều kiện tối ưu cho quá trình sinh hóa nên tốc độ và hiệu suất xử lý cao hơn so với điều kiện tự nhiên.

Trong suốt quá trình oxy hóa chất hữu cơ, lượng oxy dư luôn được duy trì ở mức 2 mg/l. Nồng độ bùn hoạt tính trong bể 3.000 - 3.200 mg/l và được kiểm soát. Từ bể thổi khí nước thải được dẫn qua bể lắng sinh học.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học hiếu khí là:  nhiệt độ, pH, lượng oxi hòa tan, tỷ lệ chất dinh dưỡng, các độc tố…

Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng vì trong quá trình sinh học nhiệt độ ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật, đến sự hoà tan của oxi trong nước. Nhiệt độ còn là một thông số công nghệ quan trọng liên quan đến quá trình lắng của hạt cặn. Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng và do đó liên quan đến lực cản của quá trình lắng.

Oxi hoà tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí. Lượng oxi hoà tan trong nước thải ban đầu dẩn vào trạm nước thải thường bằng không hoặc rất nhỏ. Trong khi đó, đối với các công trình xử lý sinh học hiếu khí thì lượng oxi hoà tan không nhỏ hơn 2 mg/l.

Nước thải sau khi qua bể sinh học hiếu khí đi vào bể lắng sinh học.

1.14BỂ LẮNG DÀI/LẮNG TRỌNG LỰC

1.14.1MỤC ĐÍCH

Nước thải sau xử lý sinh học có mang theo bùn hoạt tính cần phải loại bỏ trước khi đến các công trình xử lý tiếp theo, vì vậy bể lắng có nhiệm vụ lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải. Tại đây nước được đưa vào ống trung tâm đi xuống đáy bể và đi ngược trở lên và được thu vào máng thu. Bùn sau khi lắng được gạt vào hố thu cặn nhờ hệ thống mô tơ thanh gạt bùn đặt trong bể. Bùn lắng trong hố thu cặn của bể lắng được xả ra nhờ 2 bơm nhúng chìm đặt dưới đáy bể.

Hệ thống này có 2 bể lắng hoạt động song song nhằm đảm bảo lưu lượng xử lý của dự án.

1.14.2THIẾT BỊ

Bơm chìm (2 bộ).

Hệ thống thanh trượt và xích kéo (02 bộ).

1.14.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Bể lắng sinh học là bể tách bùn sinh học ra khỏi hệ thống.

Hỗn hợp bùn & nước thải rời khỏi bể sinh học hiếu khí chảy tràn vào bể lắng sinh học nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn. Bùn sinh học lắng dưới đáy bể.

Một lượng xác định của bùn sinh học (bùn hoạt tính) được tuần hoàn lại bể sinh học hiếu khí nhằm duy trì mật độ bùn hoạt tính tối ưu trong bể.

Lượng bùn dư sau khi tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí theo định kỳ bơm về bể chứa bùn để xử lý.

Nước thải sau tách bùn ở bể lắng sinh học được dẫn sang bể sinh học tùy nghi.

1.15.1

MỤC ĐÍCH

Sử dụng vi sinh vật tùy nghi để phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải.

Thiết kế phù hợp cho từng hệ thống riêng biệt để tránh hiện tượng phú dưỡng dẫn đến tái nhiễm.

1.15.2THIẾT BỊ

Hệ thống ống dẫn.

1.15.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Nhiệm vụ của hồ sinh học là nhằm ổn định tính chất nước thải và tăng cường hiệu quả khử các chất bẩn hữu cơ còn lại trong nước thải. Trong hồ, nước thải được làm sạch bằng quá trình tự nhiên thông qua tác nhân là vi sinh vật tùy nghi.

1.16.1

MỤC ĐÍCH

Ổn định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng.

Thiết kế phù hợp tránh nước mưa tràn vào cũng như các yếu tố có thể gây tái nhiễm.

1.16.2THIẾT BỊ

Hệ thống ống dẫn.

1.16.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Lót bạt hdpe chứa, bờ cao hơn mặt đất tự nhiên chống nước tràn bề mặt xâm nhập vào.

1.17.1

MỤC ĐÍCH

Phòng tăng tải lượng nước thải đột biến (do bán heo chậm dẫn đến tang công suất thời điểm).

Bảo trì, sự cố thiết bị.

1.17.2THIẾT BỊ

Hệ thống ống dẫn.

1.17.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Lót bạt hdpe chứa, bờ cao hơn mặt đất tự nhiên chống nước tràn bề mặt xâm nhập vào.

1.18.1MỤC ĐÍCH:

Bể trung gian nhằm lưu nước để cấp cho thiết bị lọc áp lực.

1.18.2THIẾT BỊ

Bơm trục ngang (2 bộ)

Hệ thống điều khiển

1.19.1MỤC ĐÍCH:

Thiết bị lọc áp lực nhằm mục đích loại bỏ những thành phần ô nhiễm như SS,….

Màng cuối là màng siêu lọc nhằm mục đích loại bỏ các thành phần ô nhiễm có kích thước rất nhỏ, vi khuẩn và hầu hết vi rút. Lổ màng siêu lọc có kích thước 0,03 micromet.

1.20.1MỤC ĐÍCH:

Có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật còn sót lại (chủ yếu trên đường ống) có trong nước sau hệ thống máy lọc. Chất khử trùng được dùng ở đây là nước Javel có nồng độ khoảng 5% hoặc chlorine.

1.20.2THIẾT BỊ

Hệ thống pha chế và bơm định lượng hóa chất (2 bộ)

Hệ thống khấy trộn (1 bộ)

1.20.3CƠ CHẾ XỬ LÝ:

Tại bể khử trùng, nước thải được trộn với chất khử trùng được cung cấp bởi hệ thống bơm hóa chất khử trùng nhằm tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh. Bể khử trùng cũng được lắp đặt các tấm chắn nhằm tạo sự khuấy trộn tốt nhất giữa nước thải và chất khử trùng.

Chất khử trùng chứa clo sẽ tác dụng với nước thải theo các phương trình phản ứng như sau:

2CaCl2O + 2H2O             à          Ca(OH)2 + 2HClO + CaCl2

HClO                    à          ClO- + H+

HClO                    «         HCl + O

Oxi nguyên tử được tạo thành từ phản ứng trên sẽ tác động vào vi sinh vật theo con đường oxi hóa và tiêu diệt vi sinh vật.

Nước thải sau khi qua bể khử trùng sẽ được xả vào bể chứa đạt theo QCVN 62 : 2016/BTNMT, cột A, tái sử dụng.

1.21.1MỤC ĐÍCH:

Bể chứa bùn có nhiệm vụ chứa bùn từ bể lắng, nén bùn và tuần hoàn nước về bể điều hoà. Nhằm mục đích làm giảm thể tích và độ ẩm của bùn trước khi mang đi xử lý tiếp hoặc sử dụng bón cây.

Thùng chứa hóa chất thông thường được làm bằng nhựa để dựng các loại hóa chất phục vụ cho quá trình xử lý như dinh dưỡng, Cl, NaOCl, …

Hóa chất đưa vào thùng pha loãng với nước theo liều lượng qui định và được khuấy trộn đều nước khi bơm vào hệ thống bằng bơm định lượng hóa chất.

Là bơm chuyên dụng có khả năng bơm được những loại hóa chất có tính ăn mòn rất cao. Lưu lượng hóa chất được châm vào hệ thống rất chính xác và đảm bảo áp lực vận hành.

Các bơm hóa chất vận hành tự động theo chế độ hoạt động bơm chính hoặc theo tín hiệu điều khiển pH.

Hệ thống van và đường ống công nghệ được bố trí cho từng công đoạn khác nhau nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống.

1.24.1HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG CÔNG NGHỆ

Hệ thống van và đường ống công nghệ được bố trí cho từng công đoạn khác nhau nhằm đảm bảo tính an toàn cho hệ thống.

Hệ thống đường ống chịu lực trên cạn sử dụng thép sơ epoxy.

Hệ thống đường ống dưới nước sử dụng nhựa PVC chịu lực phù hợp.

1.24.2HỆ THỐNG ỐNG HÓA CHẤT

Vì đặc tính ăn mòn rất cao, áp lực lớn nên vật liệu ống dẫn hóa chất thường là nhựa tổng hợp, Polypropylen hoặc PVC.

1.24.3HỆ THỐNG ỐNG NƯỚC THẢI VÀ BÙN

Để hạn chế việc ăn mòn hệ thống, đường ống dẫn nước thải, bùn và các linh kiện trên đường ống được lắp đặt bằng nhựa PVC.

1.25.1THÔNG TIN CHUNG

Nguồn điện sử dụng cho hệ thống có điện thế 380V, tần số 50Hz, 3 pha. Công suất cấp điện được xác định dựa vào tất cả các thiết bị sẽ hoạt động đồng thời với công suất tối đa. Trong trường hợp nguồn điện gặp sự cố sẽ có hệ thống bảo vệ hoạt động tránh các hiện tượng hỏng hóc.

Toàn bộ hệ thống xử lý nước thải đều được tập trung điều khiển tại tủ điện trung tâm. Tủ điện bao gồm các Aptomat, cầu chì, rơle, khởi động từ, Bộ định thời gian, bộ biến dòng, các đồng hồ hiển thị điện thế, cường độ dòng, đèn báo, chuông báo, nút dừng khẩn cấp…

Chế độ vận hành tủ điện đơn giản, được thực hiện theo hai chế độ chính là tự động (Auto) và vận hành tay (Manu). Ở chế độ tự động người vận hành không cần thao tác trên tủ điện trong suốt chu kỳ vận hành hệ thống.

Hệ thống có tích hợp hạ tầng cho điều khiển từ xa (nếu cần).

1.25.2THUYẾT MINH TỦ ĐIỀU KHIỂN CÁC THIẾT BỊ

STT

Thiết bị

Ký hiệu

Điện áp

Công suất

Chế độ hoạt động

1

Bơm nước thải - Bể điều hòa

WP01A

3 pha 380V

2.2 kW

Theo phao F-01

Luân phiên với WP01B

WP01B

3 pha 380V

2.2 kW

Theo phao F-01

Luân phiên với WP01A

2

Bơm khấy trộn - Bể thiếu khí

WP02A

3 pha 380V

2.2 kW

Luân phiên với WP02B

Theo bơm WP01A/B

Theo chu kỳ cài đặt timer

WP02A

3 pha 380V

2.2 kW

Luân phiên với WP02A

Theo bơm WP01A/B

Theo chu kỳ cài đặt timer

3

Bơm tuần hoàn - Bể hiếu khí

WP03A

3 pha 380V

2.2 kW

 

Luân phiên với WP03B

WP03B

3 pha 380V

2.2 kW

 

Luân phiên với WP03A

4

Bơm bùn - bể lắng

SP01A

3 pha 380V

2.2 kW

Luân phiên với SP01B

Theo chu kỳ cài đặt timer

SP01B

3 pha 380V

2.2 kW

Luân phiên với SP01A

Theo chu kỳ cài đặt timer

5

Bơm hóa chất - Khử trùng

DP02A

3 pha 380V

80 W

Theo phao FHC

Theo bơm WP01A/B

Luân phiên với DP02B

DP02B

3 pha 380V

80 W

Theo phao FHC -01

Theo bơm WP01A/B

Luân phiên với DP02B

6

Bơm thấp áp, cao áp, thiết bị khác

Bơm cao áp, thấp áp

3 pha 380V

Nhiều công suất

Theo phao FHC

Theo bơm WP01A/B

Luân phiên với DP02B

DP02B

3 pha 380V

80 W

Theo phao FHC -01

Theo bơm WP01A/B

Luân phiên với DP02B

l.BƠM NƯỚC THẢI - BỂ ĐIỀU HÒA: WP01A/B

  • MAN    : Chế độ hoạt động bằng tay (Phao Cạn – Bơm không hoạt động).
  • OFF       : Chế độ tắt.
  • AUTO   : Chế độ tự động.
  • Hoạt động theo phao F1 - phao được cài đặt theo 2 mức:
  • Low: cả hai bơm ngừng hoạt động
  • High: bơm bắt đầu hoạt động
  • Hai bơm hoạt động luân phiên theo chu kỳ 30 phút (có thể điều chỉnh thời gian).
  • Nếu một trong hai bơm xảy ra sự cố thì bơm còn lại lên thay và hoạt động thường xuyên.

l.Bơm đảo nước, khuấy trộn - bể thiếu khí : WP02A/B

  • MAN    : Chế độ hoạt động bằng tay
  • OFF       : Chế độ tắt
  • AUTO   : Chế độ tự động
  • Hoạt động theo bơm WP01A/B (khi 1 trong 2 bơm WP01A, WP01B hoạt động thì Bơm đảo nước WP02A/B cũng hoạt động. Khi bơm WP01A/B tắt thì máy khuấy WP02A/B hoạt động theo chu kỳ riêng).
  • Hoạt động theo chu kỳ: hoạt động 30 phút, nghỉ 60 phút (có thể điều chỉnh thời gian).
  • Hai máy hoạt động luân phiên theo chu kỳ 60 phút (Khi bơm W02A chạy hết 30 phút thì nghỉ, sau khi hết 60 phút thì Bơm WP02B chạy 30 phút, cứ vậy thay đổi cho nhau.
  • Nếu một trong hai máy xảy ra sự cố thì máy còn lại hoạt động thay và hoạt động thường xuyên.

l.Bơm nước thải tuần hoàn – Bể hiếu khí: WP03A/B

  • MAN    : Chế độ hoạt động bằng tay
  • OFF       : Chế độ tắt
  • AUTO   : Chế độ tự động
  • Hai máy thổi khí WP03A và WP03B hoạt động luân phiên theo chu kỳ 30 phút (có thể điều chỉnh thời gian).
  • Nếu một trong hai máy xảy ra sự cố thì máy còn lại hoạt động thay và hoạt động thường xuyên.

l.Bơm bùn bể lắng: SP01A/B

  • MAN    : Chế độ hoạt động bằng tay
  • OFF       : Chế độ tắt
  • AUTO   : Chế độ tự động
  • Hoạt động theo chu kỳ: hoạt động 15 phút, nghỉ 60 phút (có thể điều chỉnh thời gian).
  • Hai bơm hoạt động luân phiên theo chu kỳ 60 phút.

l.Bơm định lượng hóa chất khử trùng: DP02A/B

  • MAN    : Chế độ hoạt động bằng tay
  • OFF       : Chế độ tắt
  • AUTO   : Chế độ tự động
  • Hoạt động theo phao FHC-01, phao được cài đặt theo 2 mức:
  • Low: bơm ngừng hoạt động
  • High: bơm bắt đầu hoạt động
  • Hoạt động theo bơm WP01A/B (khi 1 trong 2 bơm WP01A/B  hoạt động thì bơm DP02A/B cũng hoạt động. Khi 2 bơm WP01A/B tắt thì bơm DP02A/B cũng tắt).
  • Hai bơm hoạt động luân phiên theo chu kỳ 30 phút (có thể điều chỉnh thời gian).

Nếu một trong hai bơm xảy ra sự cố thì bơm còn lại lên thay và hoạt động thường xuyên.

Là nơi tập trung các máy móc th

Facebook
Zalo
Call
  0909 679 777
  0909 679 777
SMS
  0909 679 777
  0909 679 777